Cách phân biệt biển số xe 64 tỉnh thành Việt Nam chính xác 2019

Biển xe dân sự:

Danh sách biển số xe các tỉnh thành phía bắc

Tỉnh, Thành Biển Số Xe
Hà Nội 29,30,31,32,33,40
Thái Nguyên 20
Phú Thọ 19
Bắc Giang 98
Hoà Bình 28
Bắc Ninh 99
Hà Nam 90
Hải Dương 34
Hưng Yên 89
Vĩnh Phúc 88

Danh sách biển số xe các tỉnh vùng duyên hải Bắc Bộ

Tỉnh, Thành Biển Số Xe
Quảng Ninh 14
Hải Phòng 15,16
Nam Định 18
Ninh Bình 35
Thái Bình 17

Danh sách biển số xe các tỉnh miền núi phía Bắc

Tỉnh Biển Số Xe
Hà Giang 23
Cao Bằng 11
Lào Cai 24
Bắc Cạn 97
Lạng Sơn 12
Tuyên Quang 22
Yên Bái 21
Điện Biên 27
Lai Châu 25
Sơn La

Danh sách biển số xe các tỉnh Bắc Trung Bộ

Tỉnh Biển Số Xe
Thanh Hoá 36
Nghệ An 37
Hà Tĩnh 38
Quảng Bình 73
Quảng Trị 74
Thừa Thiên Huế 75

Danh sách biển số xe các tỉnh Nam Trung Bộ

Tỉnh Biển Số Xe
Thành Phố Đà Nẵng 43
Quảng Nam 92
Quảng Ngãi 76
Bình Định 77
Phú Yên 78
Khánh Hoà 79
Ninh Thuận 85
Bình Thuận 86

Danh sách biển số xe các tỉnh Tây Nguyên

Tỉnh Biển Số Xe
Kon Tum 82
Gia Lai 81
Dak Lak 47
Đắc Nông 48
Lâm Đồng 49

Danh sách biển số xe các tỉnh Đông Nam Bộ

Tỉnh Biển Số Xe
Thành Phố Hồ Chí Minh 41,50,51,52,53,54,55,56,57,58,59
Bình Phước 93
Bình Dương 61
Đồng Nai 39,60
Tây Ninh 70
Bà Rịa – Vũng Tàu 72

Danh sách biển số xe các tỉnh Miền Tây

Tỉnh Biển Số Xe
Thành Phố Cần Thơ 65
Long An 62
Đồng Tháp 66
Tiền Giang 63
An Giang 67
Bến Tre 71
Vĩnh Long 64
Hậu Giang 95
Kiên Giang 68
Sóc Trăng 83
Bạc Liêu 94
Cà Mau 69

Biển xe các cơ quan thuộc Bộ quốc phòng

Do Bộ Quốc phòng cấp cho các đơn vị, cơ quan thuộc LLVT do Bộ quản lý. Biển xe có nền màu đỏ, chữ và số màu trắng gồm mã (2 chữ cái – như bảng dưới) và 4 chữ số (biểu thị thứ tự): Trong quân đội còn một số ký hiệu mới mà chưa biết ví dụ như: AN…

Ký hiệu Cơ quan áp dụng
A: Quân đoàn AA  Quân đoàn 1 – Binh đoàn Quyết Thắng
AB  Quân đoàn 2- Binh đoàn Hương Giang
AC  Quân đoàn 3 – Binh đoàn Tây Nguyên
AD  Quân đoàn 4 – Binh đoàn Cửu Long
AV Binh đoàn 11 – Tổng Công ty Xây dựng Thành An
AT Binh đoàn 12  – Tổng Công ty Xây dựng Trường Sơn
AN Binh đoàn 15 (AX – Binh đoàn 16)
AP Lữ đoàn 144
B: Binh chủng, Bộ tư lệnh BBB Bộ binh – Binh chủng tăng thiết giáp
BC Binh chủng Công binh
BH Binh chủng Hóa học
BK Binh chủng Đặc công
BL Bộ tư lệnh bảo vệ lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh
BT Bộ tư lệnh Thông tin liên lạc
BP Bộ tư lệnh Pháo binh
BS Lực lượng cảnh sát biển VN (Biển BS: Trước là Binh đoàn Trường Sơn – Bộ đội Trường Sơn)
BV Tổng Cty Dịch vụ bay
H: Học viện HA Học viện Quốc phòng
Học viện Lục quân
Học viện Chính trị quân sự
HD Học viện Kỹ thuật quân sự
Học viện Hậu cần
HT Tường Sĩ quan lục quân I
HQ Tường Sĩ quan lục quân II
HN Học viện chính trị quân sự Bắc Ninh
HH Học viện quân y
K: Quân khu KA Quân khu 1
KB Quân khu 2
KC Quân khu 3
KD Quân khu 4
KV Quân khu 5 (V:Trước Mật danh là Quang Vinh)
KP Quân khu 7 (Trước là KH)
KK Quân khu 9
KT Quân khu Thủ đô
KN Đặc khu Quảng Ninh (Biển cũ còn lại)
P: Cơ quan đặc biệt PA Cục đối ngoại Bộ Quốc phòng
PP Bộ Quốc phòng – Bệnh viện 108 cũng sử dụng biển này
PM Viện thiết kế – Bộ Quốc phòng
PK Ban Cơ yếu – Bộ Quốc phòng
PT Cục tài chính – Bộ Quốc phòng
PY Cục Quân y – Bộ Quốc phòng
PQ Trung tâm khoa học và kỹ thuật Quân sự (viện kỹ thuật Quân sự)
PX Trung tâm nhiệt đới Việt – Nga
PC, HL Trước là Tổng cục II – Hiện nay là TN: Tổng cục tình báo (Tuy nhiên vì công việc đặc thù có thể mang nhiều biển số từ màu trắng cho đến màu Vàng, Xanh, đỏ, đặc biệt…)
Q: Quân chủng QA Quân chủng Phòng không không quân (Trước là QK, QP: Quân chủng phòng không và Quân chủng không quân)
QB Bộ tư lệnh Bộ đội biên phòng
QH Quân chủng Hải quân
T: Tổng cục TC Tổng cục Chính trị
TH Tổng cục Hậu cần – (TH 90/91 – Tổng Cty Thành An BQP – Binh đoàn 11)
TK Tổng cục Công nghiệp quốc phòng
TT Tổng cục kỹ thuật
TM Bộ Tổng tham mưu
TN Tổng cục tình báo quân đội
DB Tổng công ty Đông Bắc – BQP
ND Tổng công ty Đầu tư Phát triển nhà – BQP
CH Bộ phận chính trị của Khối văn phòng – BQP
VB Khối văn phòng Binh chủng – BQP
VK Ủy ban tìm kiếm cứu nạn – BQP
CV Tổng công ty xây dựng Lũng Lô – BQP
CA Tổng công ty 36 – BQP
CP Tổng Công ty 319 – Bộ Quốc phòng
CM Tổng công ty Thái Sơn – BQP
CC Tổng công ty xăng dầu Quân đội
Cơ quan khác VT Tập đờn viễn thông Quân đội
CB Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội

Biển số 80


Biển xe có 2 mã số đầu là 80 do Cục Cảnh sát Giao thông đường bộ, đường sắt (C67) thuộc Bộ Công an, cấp cho các cơ quan sau:

Cấp cho hầu hết các cơ quan Trung ương /thuộc Trung ương quản lý. Các liệt kê dưới đây nên hiểu là các ví dụ thực tế:

1 Các ban của Trung ương Đảng
2 Văn phòng Chủ tịch nước
3 Văn phòng Quốc hội
4 Văn phòng Chính phủ
5 Bộ Công an
6 Xe phục vụ các uỷ viên Trung ương Đảng công tác tại Hà Nội và các thành viên Chính phủ
7 Bộ Ngoại giao
8 Tòa án Nhân dân Tối cao
9 Viện Kiểm sát nhân dân Tối cao
10 Thông tấn xã Việt Nam
11 Nhân dân
12 Thanh tra Nhà nước
13 Học viện Chính trị quốc gia
14 Ban quản lý Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh, Bảo tàng, Khu di tích lịch sử Hồ Chí Minh
15 Trung tâm lưu trữ quốc gia
16 Uỷ ban Dân số kế hoạch hoá gia đình (trước đây)
17 Tổng công ty Dầu khí Việt Nam
18 Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước
19 Cục Hàng không Dân dụng Việt Nam
20 Kiểm toán Nhà nước
21 Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh
22 Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
23 Đài Truyền hình Việt Nam
24 Hãng phim truyện Việt Nam
25 Đài Tiếng nói Việt Nam
26 Bộ Thông Tin và Truyền Thông

Biển đặc biệt


Biển xe có mã số đầu theo địa phương (tỉnh, thành) đăng ký và 2 ký tự NN (nước ngoài), NG (ngoại giao), CV (công vụ) hoặc QT (quốc tế) cùng dãy số, do Cục Cảnh sát Giao thông đường bộ, đường sắt (C67) thuộc Bộ Công an, cấp cho các cá nhân, tổ chức có yếu tố nước ngoài, trên cơ sở sự đề xuất của Đại sứ quán nước đó và sự đồng ý của Bộ Ngoại giao. Nền biển màu trắng, chữ và số màu đen, (riêng ký tự NG và QT màu đỏ), bao gồm:

Hai chữ số đầu: thể hiện địa điểm đăng ký (tỉnh/thành)
Ba chữ số tiếp theo: mã nước (quốc tịch người đăng ký)

 

Add Comment